CHUYÊN ĐỀ ESTE NÂNG CAO – PHẦN 2

CHUYÊN ĐỀ ESTE NÂNG CAO – PHẦN 2

Câu 1: (xem giải) Đốt cháy hoàn toàn 16,4 gam hỗn hợp M gồm hai axit cacboxylic đơn chức X, Y và một este đơn chức Z thu được 0,75 mol CO2 và 0,5 mol H2O. Mặt khác 24,6 gam hỗn hợp M trên tác dụng hết với 160 gam dung dịch NaOH 10%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch N. Cô cạn toàn bộ dung dịch N, thu được m gam chất rắn khan, CH3OH và 146,7 gam H2O. Coi H2O bay hơi không đáng kể trong phản ứng với dung dịch NaOH. Giá trị của m là:

        A.31,5                               B. 33,1                             C. 36,3                             D. 29,1

Câu 2:(xem giải) Hỗn hợp X gồm metyl fomat, đimetyl oxalat và este Y đơn chức, có hai liên kết π trong phân tử, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,5 mol X cần dùng 1,25 mol O2 thu được 1,3 mol CO2 và 1,1 mol H2O. Mặt khác, cho 0,3 mol X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch Z (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho toàn bộ Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tối đa thu được là

      A.43,2 gam                         B.  64,8 gam                    C.  108,0 gam                  D.  81,0 gam

Câu 3:(xem giải)  Đốt cháy m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic và một este đơn chức Y cần 0,72 mol O2, thu được 0,66 mol CO2 và 0,44 mol H2O. Nếu cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,06 mol NaOH thì thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là:

     A.34,56 gam.                  B. 69,12 gam.                  C. 47,52 gam.                  D. 43,20 gam.

Câu 4: (xem giải) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm anđehit malonic, anđehit acrylic và một este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc) và thu được 2016 ml CO2 và 1,08 gam H2O. Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0,1 M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa). Cho Y tác dụng với AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là:

        A.4,32 gam               . B. 8,10 gam.                    C. 7,56 gam.                   D. 10,80 gam.

Câu 5: (xem giải) Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C, H, O) có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất. Đốt cháy hoàn toàn 10,0 gam X cần dùng 13,44 lít O2 (đktc), sản phẩm cháy dẫn qua dung dịch Ba(OH)2, thu được 59,1 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, cho dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch nước lọc thu thêm 19,7 gam kết tủa nữa. Mặt khác 10,0 gam X tác dụng 150 ml dung dịch KOH 1M đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 12,6 gam rắn khan. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất X là

           A.3                            B. 4.                                 C. 5.                                 D. 6.

Câu 6: (xem giải) Hỗn hợp X gồm 3 este đều đơn chức mạch hở ( trong đó có 2 este không no có một liên kết  và có đồng phân hình học). Đốt cháy hoàn toàn 21,62 gam X rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng dung dịch giảm 34,5 gam. Mặt khác, đun nóng 21,6 2 gam X với 300 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được hỗn hợp Y chỉ chứa 2 muối và hỗn hợp Z gồm 2 ancol kế tiếp thuộc cùng dãy đồng đẳng. Khối lượng của muối có phân tử lớn hơn trong Y là:

       A. 8,64 gam                      B. 4,68 gam                     C. 9,72 gam                     D. 8,10 gam.

Câu 7: (xem giải) Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử). Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y. Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O. Phần trăm khối lượng của este không no trong X là

         A.38,76%                      B. 40,82%                       C. 34,01%                        D. 29,25%

Câu 8: (xem giải) X là este tạo bởi ancol etylic và axit cacboxylic đơn chức Y; Z là axit cacboxylic cùng dãy đồng đẳng của Y (MY < MZ). Đun nóng hỗn hợp E chứa X, Z cần dùng 160 gam dung dịch NaOH 12,5%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm 2 muối và phần hơi G trong đó oxi chiếm 84,9% về khối lượng. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp muối F thu được 66,0 gam CO2; 18,0 gam H2O và phần rắn là Na2CO3. Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp E là

       A.53,76%.                B. 46,73%.                           C. 46,24%.                       D. 54,32%.

Câu 9: (xem giải) Hỗn hợp M gồm este X, anđehit Y và ancol Z (đều no, mạch hở, không phân nhánh). Đốt cháy hoàn toàn 0,18 mol M cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được 7,38 gam nước. Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 0,18 mol M, thu được 14,9 gam hỗn hợp N, dẫn toàn bộ N qua bình đựng Na dư thì có 3,696 lít khí thoát ra (đktc). Phần trăm khối lượng của Z trong M gần nhất với giá trị nào sau đây?

       A.21%                              B.  31%                           C.  25%                            D.  35%

Câu 10:(xem giải)  Hỗn hợp (H) gồm axit cacboxylic đơn chức X, ancol đơn chức Y và este Z; trong đó X và Z đều mạch hở; X, Y, Z có tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3 : 1. Cho (H) tác  dụng vừa  đủ với  dung dịch NaOH, sau phản ứng chỉ thu được một muối T duy nhất và 10,24 gam ancol metylic. Đốt cháy hết T cần vừa đủ 0,96 mol O2, thu được Na2CO3 và tổng khối lượng CO2 và H2O bằng 43,44 gam. Công thức phân tử của axit X là

     A. C5H6O2                        . B. C3H2O2.                      C. C4H4O2.                      D. C4H6O2.

Câu 11:(xem giải)  X là este no, đơn chức, Y là axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; Z là este 2 chức tạo bởi etylen glicol và axit Y (X, Y, Z, đều mạch hở, số mol Y bằng số mol Z). Đốt cháy a gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,335 mol O2 thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 19,74 gam. Mặt khác, a gam E làm mất màu tối đa dung dịch chứa 0,14 mol Br2. Biết E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc, khối lượng của X trong E là:

        A.8,6.                   B. 6,6.                              C. 6,8.                              D. 7,6.

Câu 12: (xem giải) Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 8,36 gam CO2, Mặt khác đun nóng a gam X với 100 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m là:

       A.7,09.                            B. 5,92.                            C. 6,53.                            D. 5,36.

Câu 13: (xem giải) X là axit cacboxylic no, hai chức; Y là ancol hai chức; Z là este thuần chức tạo bởi X và Y (X, Y đều mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 11,424 lít O2 (đktc) thu được 9,0 gam nước. Mặt khác đun nóng 13,8 gam với 120 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của lớn nhất của m là:

    A.9,72 gam.                         B. 12,00 gam.                  C. 9,00 gam.                    D. 8,40 gam.

Câu 14: (xem giải) X là ancol no, 2 chức, Y và Z là hai axit thuộc dãy đồng đẳng axit acrylic, T là este được tạo bởi X, Y, Z. Cho 11,42 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T qua bình đựng Na dư thu được 2,688 lít H2 (đktc). Đốt cháy 11,42 gam E cần dùng 12,656 lít O2 (đktc). Nếu đun nóng 11,42 gam E cần dùng 300 ml dung dịch KOH 0,2M thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m gần nhất với:

     A.7,8.                               B. 6,9.                              C. 7,9.                                    D. 7,0.

Câu 15: (xem giải) Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam H2O. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M là:

     A.10,54 gam.                   B. 14,04 gam.                  C. 12,78 gam.                  D. 13,66 gam.

Câu 16: (xem giải) Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức mạch hở (MX < MY); T là este hai chức tạo bởi X, Y và một ancol no mạch hở Z. Đốt cháy hoàn toàn 6,88 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 3,24 gam nước. Mặt khác 6,88 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Khối lượng rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch KOH 1M là :

    A.10,54 gam.                      B. 14,04 gam.                  C. 12,78 gam.                  D. 13,66 gam.

Câu 17:(xem giải)  X và Y là hai axit cacboxylic đều hai chức (trong đó X no, Y không no chứa một liên kết C=C); Z là este thuần chức tạo bởi X và Y và ancol no T. Đốt cháy 21,58 gam E chứa X, Y, Z (số mol của Y gấp 2 lần số mol của  Z) cần dùng 0,275 mol O2. Mặt khác đun nóng 21,58 gam E với 440 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ) thu được một ancol T duy nhất và hỗn hợp F gồm a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 1,76 gam; đồng thời thu được 0,672 lít khí H2 (đktc). Tỉ lệ a : b gần nhất với:

     A.3,9.                             B. 3,8.                              C. 3,7.                                    D. 3,6.

Câu 18: (xem giải) Cho các hợp chất hữu cơ mạch hở: X, Y là hai axit cacboxylic; Z là ancol no; T là este đa chức được tạo bởi X, Y với Z. Đun nóng 33,7 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm hai muối. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 15 gam; đồng thời thu được 5,6 lít khí H2 (ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2 thu được Na2CO3, H2O và 0,6 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

     A.56,4                                B.  58,9                            C.  64,1                            D.  65,0

Câu 19:(xem giải)  Cho X và Y (MX < MY) là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở; T là este mạch hở tạo từ X, Y và ancol Z; phân tử Y chứa 2 liên kết π. Đốt cháy hoàn toàn 32,65 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T cần vừa đủ 31,64 lít O2 (đktc). Mặt khác, cho 32,65 gam E tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 39,3 gam muối và m gam ancol Z. Dẫn m gam Z vào bình đựng kali dư, sau phản ứng thấy có khí thoát ra và khối lượng bình tăng 7,5 gam. Phần trăm khối lượng của X trong E là

    A.17,61%                           B.  13,78%                      C.  16,54%                       D.  22,97%

Câu 20: (xem giải) X, Y là hai axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở (trong phân tử X, Y chứa không quá 2 liên kết p và 50 < MX < MY); Z là este được tạo bởi X, Y và etylen glicol. Đốt cháy 13,12 gam hỗn hợp E chứa X, Y,  Z cần dùng 0,50 mol O2. Mặt khác 0,36 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,1 mol Br2. Nếu đun nóng 13,12 gam E với 200 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp F gồm a gam muối A bà b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ của a : b  gần nhất với giá trị nào sau đây?

     A.2,5                                  B.  3,5                              C.  3,0                              D.  2,0

 

 

Thi trắc nghiệm